Đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái Nhật Bản giúp lao động KIẾM BỘN tiền vì có việc làm thêm NGON

Nếu bạn đã có bằng lái xe ở Việt Nam thì TỘI GÌ không đổi sang bằng lái Nhật Bản, vừa luyện tay nghề, vừa có thể kiếm được công việc làm thêm với mức lương cực kỳ hấp dẫn. Hãy cùng AD tìm hiểu cách đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái Nhật Bản cực đơn giản nhé!

Hướng dẫn chi tiết cách đổi bằng lái xe ở Việt Nam sang bằng lái xe Nhật Bản

1. Điều kiện để thụ lý hồ sơ

Bằng lái còn hiệu lực

Chủ bằng lái phải có thời gian ở Việt Nam hơn 3 tháng kể từ ngày cấp bằng

Thời gian 3 tháng là thời gian được cộng dồn căn cứ trên Hộ chiếu của người đó.

Ví dụ: Anh bạn lấy bằng ngày 1 tháng 1 năm 2017, sau đó sang Nhật ngày 1 tháng 3 năm 2018. Tại thời điểm đó bạn mới chỉ ở Việt Nam 2 tháng nên không đủ điều kiện thụ lý hồ sơ.

Tuy nhiên sau đó, bạn về Việt Nam nghỉ hè 2 tháng và quay lại Nhật. Lúc này anh A có tổng thời gian ở Việt Nam là 4 tháng sau khi được cấp bằng lái, nên anh A đã đủ điều kiện để nộp hồ sơ.

2. Các giấy tờ cần chuẩn bị

Đổi bằng lái xe ở Nhật thì cần có giấy tờ gì?

Sau khi đủ điều kiện, hồ sơ bạn cần chuẩn bị như sau
– Bằng lái xe (bản chính)

– Bản dịch tiếng Nhật bằng lái xe ở mục

Về việc dịch giấy tờ
Cách nhanh nhất để có bản dịch tiếng Nhật chuẩn là đến chi nhánh của JAF (Japan Automobile Federation, tiếng Nhật là 日本自 動車連盟) ở nơi cư trú để làm thủ tục công chứng.

CHÚ Ý
Thời gian dịch: 1-2 tiếng Lệ phí dịch và công chứng: 3000y/tờ .
Nếu không đến được chi nhánh JAF, các bạn có thể gửi hồ sơ xin công chứng qua bưu điện.
Hồ sơ gồm bản photocopy bằng lái (in màu 2 mặt), 3000 Yên tiền mặt là phí công chứng, 392 Yên tiền lẻ là phí để họ gửi lại bản công chứng qua bưu điện cho bạn.

Giấy tờ gốc liên quan đến việc học, thi lấy bằng lái xe ở Việt Nam
– Giấy đề nghị học, thi lấy giấy phép lái xe

– Giấy chứng nhận sức khỏe

– Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe

– Chứng chỉ sơ cấp nghề (do trường dạy lái xe cấp)

Nếu bạn đã từng đổi bằng lái xe từ loại giấy (cũ) sang loại nhựa PET (mới) thì cần bổ sung thêm giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe

– Giấy chứng nhận sức khỏe

Các giấy tờ cần chuẩn bị khác: Residence card; Hộ chiếu, visa; Certificate of residence (住民票); 1 ảnh thẻ (3×2.4cm) 3.

Nộp hồ sơ
Địa chỉ Trung tâm sát hạch lái xe tại tỉnh đó và trước khi đến trung tâm nộp giấy tờ, bạn nên gọi điện lại để xác nhận những giấy tờ cần thiết phải nộp.

Nhận hồ sơ
Thời gian nhận hồ sơ: thứ Hai đến thứ Sáu

– Sáng: 08:30 – 09:00 AM (đến sớm từ 08:00 để ghi tên)

– Chiều: 1:00 – 1:30 PM (đến sớm từ 12:00-12:30 để ghi tên)

Sau khi hồ sơ bạn được tiếp nhận, nhân viên sát hạch sẽ hỏi bạn định đổi sang bằng lái xe tự động (オートマ) hay xe số (マニュ アル). Bằng lái xe tự động thì không thể lái xe số. Sau đó giấy tờ bạn sẽ được kiểm tra trong thời gian khoảng 2 tiếng.

Kiểm tra và trả kết quả
Ngoài việc phải nộp đủ giấy tờ đã nêu ở trên, hồ sơ bạn sẽ được kiểm tra rất kỹ lưỡng để tránh việc gian lận, đặc biệt kiểm tra thông tin trên hộ chiếu.

4. Thi lý thuyết

Đề thi trắc nghiệm lái xe tiếng Nhật

Bài thi lý thuyết (学科試験, Gakka Shiken) gồm 10 câu trắc nghiệm. Bạn có thể thi trắc nghiệm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật (mình không rõ có hỗ trợ ngoại ngữ khác hay không).

Các câu hỏi đại loại như: Khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang vàng bạn có được đi tiếp hay không?…). Kết quả thi lý thuyết sẽ được báo ngay.

Đúng 8/10 câu là bạn sẽ đỗ. Kết quả thi đỗ này sẽ có giá trị trong 6 tháng (Tức trong 6 tháng bạn phải đỗ thi thực hành nếu không muốn thi lại lý thuyết)

Ôn tập lý thuyết:

- Có thể học lại luật đường bộ Nhật theo quyển “Rules of the road” xuất bản và bán tại JAF.

- Ngoài ra làm bài trắc nghiệm online theo web này:http://www.japandriverslicense.com/test1.asp

Sau khi đỗ lý thuyết, bạn sẽ được thông báo lịch thi thực hành vào một ngày gần nhất do trung tâm sát hạch chỉ định (trong trường hợp của mình là ngay sau đó 2 ngày).

Nếu bạn lịch thi không phù hợp với bạn (cần thêm thời gian tập lái hoặc do bận công việc), bạn có thể đổi lịch thi thực hành.

5. Bổ túc tay lái và thi thực hành

Phần thi thực hành bằng lái xe ở Nhật

Bạn không bắt buộc phải đăng ký bổ túc tay lái để được thi thực hành. Hay nói cách khác bạn có thể thi thực hành ngay sau khi bạn thi đỗ 10 câu hỏi lý thuyết.

Thi thực hành

Thời gian thi: tổng thời gian từ khi bạn xếp hành nộp giấy hẹn lấy số đến khi biết kết quả thi khoảng 3.5-4 tiếng.

Thời gian lái trên sa hình khoảng 10 phút. Chi phí thi: chi phí thi lần đầu chỉ bằng 1/2 so với chi phí thi lại từ lần thứ 2 trở đi (khoảng 3,000 JPY).

Về mặt lý thuyết, thi thực hành bạn phải đạt được trên 70 điểm (tối đa 100) mới đỗ, nói cách khác là cố gắng không để bị trừ quá 30 điểm.

6. Các từ vựng tiếng Nhật cần thiết khi thi lấy bằng lái xe

免許 (めんきょ): bằng lái xe

教習所に通う (きょうしゅうじょにかよう): đi học lái xe

運転席 (うんてんせき): ghế lái (xe ô tô)

シートベルト: dây an toàn

シートベルトをしめる /する: thắt dây an toàn

ドアをロックする: khóa cửa xe

ミラーを調節 (ちょうせつする) / 直す (なおす): chỉnh gương chiếu hậu

ギアを。。。に入れる: vào số …

アクセルを踏む (ふむ): đạp ga

エンジンをかける: khởi động máy

ブレーキをかける/ 踏む (ふむ): đạp thắng

バックする: lui xe, de xe

ウィンカーを出す (だす): bật xi-nhan

ライトをつける: bật đèn xe

ハンドルを切る (きる): bẻ tay lái

カーブを曲がる(まがる): quẹo cua (chỗ quanh co)

ディーゼルエンジン dầu diesel

オイル dầu

ガソリン xăng

給油ポンプ bơm xăng

ガソリンスタンド trạm bơm xăng

車の鍵 chìa khóa xe ô tô con

パンク lốp sịt

霧 sương mù

凍った道 đường trơn vì băng

スピード違反の罰金 phạt tốc độ

スプレー bụi nước

交通渋滞 tắc đường

衝突する đâm

事故に遭う bị tai nạn

スリップする trượt bánh xe

エンストさせる、失速させる làm chết máy
…..
Trên đây là những kiến thức cơ bản các bạn cần phải biết để đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái xe Nhật Bản. Các bạn tham khảo nhé.

Hy vọng bài viết thực sự hữu ích đối với các bạn. Chúc các bạn đổi bằng lái thuận lợi!